Skip to main content

Bài thực hành PM Mã nguồn mở

Bài thực hành 3,4
https://drive.google.com/file/d/1Z9sLSRB2G9MDV18z-aJMGp7XCNsmmWPn/view?usp=sharing

                                                 
                                          BÀI THỰC HÀNH 5
- Nghiên cứu slide Chương 3_05 https://goo.gl/ThnGpN 
- Chạy các ví dụ mẫu trong slide
- Viết các trang PHP thực hiện tính toán và in ra kết quả sau:

  • s = 1 + 2 + 3 + … +2019
  • s = 1 + 1/2 + 1/3 +…+ 1/2019
  • s = 2 + 4 + 6 + … + 2*2019
  • Tính s = 40!
  • Kiểm tra 2019 có phải là số nguyên tố hay không

BÀI THỰC HÀNH 6

Chạy các ví dụ mẫu trong slide Chương 3_05 https://goo.gl/ThnGpN 

Bài 1:
$mang1 = array(360,310,310,330,313,375,456,111,256);  
$mang2 = array(350,340,356,330,321);  
$mang3 = array(630,340,570,635,434,255,298);
-         Hiển thị các mảng
-         Sắp xếp các mảng theo thứ tự tăng dần.
-         Xóa phần tử thứ 3 của $mang1
-         Thêm một phần tử có giá trị 55 vào cuối $mang2
-         Gán giá trị 68 cho phần tử thứ 4 của $mang3
-         Chèn một phần tử có giá trị 88 vào sau phần tử thứ 2 của $mang2
-         Tìm giá trị lớn nhất và bé nhất của 3 mảng.

Bài 2:
Tạo mảng sau:
$colors = array(0 => 'Red',4 => 'Green',2 => 'White',1 => 'Black',3 => 'Red',);   
$numbers = array(0 => 100, 1 => 200, 2 => 100, 3 => -10, 4 => -10, 5 => 0,     6 => 80,); 
-         Hiển thị các mảng
-         Sắp xếp các mảng theo key
-         Xóa các bản sao các giá trị giống nhau trong các mảng
-          Tìm key lớn nhất của các mảng
-         Lấy key của giá trị lớn nhất trong mảng $numbers

Bài 3:
Khai báo mảng Schools có 2 phần tử
-         Phần tử thứ nhất có key là students , values là một mảng gồm chứa thông tin của 5 SV. Mỗi SV có chứa hoten, ngaysinh, gioitinh, ĐTB
-         Phần tử thứ 2 có key là teacher, values là một mảng gồm chứa thông tin của 3 GV. Mỗi GV có chứa hoten, ngaysinh, gioitinh, hocphan
-         Tạo trang web hiển thị thông tin các sinh viên, giảng viên


                                                 BÀI THỰC HÀNH 7
SLIDE: Ch3_05_php2_include_cookie_session: https://goo.gl/VUhVha

Bài 1: 
+Tạo form login.html cho phép nhập vào thông tin đăng nhập tài khoản (user/password) thông tin được gửi đến page checklogin.php để xử lý.
+Tạo trang checklogin.php kiểm ta thông tin nhập vào.
   - Nếu thông tin tài khoản là "admin/123456" hiển thị thông báo "Đăng nhập thành công! Xin chào admin" (Tạo cookie và session admin)
   - Nếu tên thông tin tài khoản là "test1/123456" hiển thị thông báo "Đăng nhập thành công! Xin chào test1"  (Tạo cookie và session admin)
   - Các trường khác hiển thị thông báo "Đăng nhập thất bại! Sai thông tin tài khoản!"
+Tạo trang logout.php clear thông tin session, cookie

Bài 2:
+Tạo trang send.html chứa 1 thẻ href như sau

+Tạo page receive.php xử lý các thông tin gửi đến từ send.html. Hiển thị thông tin lên trình duyệt.

Bài 3:
+ Tạo 3 trang header.php,  footer.php, menu.php
+ Sử dụng include tạo trang index.php có nội dung như sau:



BÀI THỰC HÀNH 8, 9--END

Slide: Ch3_05_php3_php_MySQL: https://goo.gl/Szt3Mt

Câu 1: Tạo page nhap.html cho phép nhập vào một giá trị nguyên dương N. Sử dụng phương thức POST gửi giá trị N lên server. Tạo page tinhtong.php xử lý tính tổng S và hiển thị kết quả lên trình duyệt. S = 12 + 22 + ... + N2.
Câu 2: Tạo page nhap.html cho phép nhập vào một giá trị nguyên dương N. Sử dụng phương thức POST gửi giá trị N lên server. Tạo page tinhgiaithua.php xử lý tính N! và hiển thị kết quả lên trình duyệt.
Câu 3: Tạo page nhap.html cho phép nhập vào một giá trị nguyên dương N. Sử dụng phương thức POST gửi giá trị N đến nguyento.php xử lý kiểm tra xem N có phải là số nguyên tố hay không? Hiển thị thông báo lên trình duyệt. (2 điểm)
Câu 4: Tạo page nhap.html cho phép nhập vào 2 số nguyên dương X,Y. Sử dụng phương thức POST gửi 2 giá trị này lên server. Tạo page UCLN.php tìm ước chung lớn nhất của X,Y và hiển thị kết quả lên trình duyệt.
Câu 5: Tạo page nhap.html cho phép nhập vào một giá trị nguyên dương N. Sử dụng phương thức POST gửi giá trị N lên server. Tạo page tinhtong.php xử lý tính tổng S và hiển thị kết quả lên trình duyệt. S = 2017+3+5+7+…+(2N+1).
Câu 6: Tạo page nhap.html cho phép nhập vào một giá trị nguyên dương N. Sử dụng phương thức POST gửi giá trị N lên server. Tạo page tinhtoan.php xử lý và hiển thị kết quả lên trình duyệt số Fibonaci thứ N.


Câu 8: Sử dụng form login ở bài thực hành 7 (bài1), sau khi login thành công với tài khoản là admin/123456, tạo cookie lưu trữ tên tài khoản và chuyển hướng đến trang welcome.php 
Tạo trang welcome.php :
 - Hiển thị tên tài khoản ở đầu trang. "Xin chào...." (lấy từ cookie), 
 - Tạo các menu chức năng: K56 CNTT || Bài giảng PMMNM || Thực hành || Đăng xuất
 - Khi chọn đăng xuất thực hiện xóa cookie và thông báo "Đăng xuất thành công!"

Câu 8: Làm lại Câu 8 nhưng sử dụng session


Câu 9: Tạo cơ sở dữ liệu QLTaiKhoan có chứa Bảng USER để lưu thông tin các tài khoản. Bảng gồm các trường:
ID         int                    (mã môn học- trường khóa đánh mã tự động)
- User        nvarchar(30)    (tên tài khoản)
- Password  nvarchar(30)    (mật khẩu)
- Role      int   (quyền/vai trờ của tài khoản)
Sử dụng form login ở bài thực hành 7 (bài1), sau khi login thành công với tài khoản là admin/123456, tạo cookie lưu trữ tên tài khoản và chuyển hướng đến trang user_manage.php cho phép:
- Hiển thị danh sách các tài khoản và vai trò của nó trong CSDL
- Chức năng thêm một tài khoản mới vào bảng USER
- Đổi mật khẩu cho một tài khoản 

Câu 10: Tạo cơ sở dữ liệu QuanlydiemSV (quản lý điểm) có các bảng sau:
Bảng Hocphan để lưu các môn học. Bảng gồm các trường:
- MaHP         int                    (mã môn học- trường khóa đánh mã tự động)
- TenHP         nvarchar(30)    (tên môn học)
Bảng Sinhvien để lưu danh sách sách sinh viên. Bảng gồm các trường:                        
                  - Masv             nvarchar(5)      (mã sinh viên – trường khóa nhập dữ liệu)
                  - Hoten            nvarchar(30)    (họ và tên sinh viên)
                  - Ngaysinh       nvarchar(15)    (ngày sinh)
                  - Ghichu          nvarchar(30)    (ghi chú)
Bảng Diemthi để lưu điểm thi của sinh viên. Bảng gồm các trường:
                        - Madt             int                    (mã điểm thi - trường khóa đánh mã tự động)
- MaHP          int                    (mã môn học)
                        - Masv             nvarchar(5)      (mã sinh viên)
                        - Diemcc          int                    (điểm chuyên cần)
                        - Diemgk         int                    (điểm giữa kỳ)
Yêu cầu:
a)      Sử dụng PhpMyAdmin tạo CSDL trên, nhập vào mỗi bảng ít nhất 5 bản ghi hợp lệ.
b)      Xây dựng một trang web để hiển thị thông tin các Sinh viên. (Có trang trí)
c)      Xây dựng một trang web Thêm dữ liệu cho bảng Sinhvien.
d)     Xây dựng một trang web hiển thị: Mã SV, Tên SV, Tên học phần, Điểm CC, Điểm GK. 





















Comments

Popular posts from this blog

Phần mềm mã nguồn mở - K56

Danh sách chia nhóm làm bài tập:
https://drive.google.com/file/d/1XZ6ivfjuoxU2hldxXrhRdWdrRrUVdv1E/view?usp=sharing

Các nhóm đều tìm hiểu cách sử dụng Github, cài đặt và sử dụng VirtualBox, VMWare.

Nhóm 4 chuẩn bị trình bày sử dụng Github. (Thái Sơn)
Nhóm 6 chuẩn bị trình bày cách sử dụng VirtualBox. (Trọng)
Nhóm 8 Giới thiệu và trình bày cách sử dụng XAMPP. (Tướng)
Nhóm 1 Giới thiệu về PhPMyAdmin quản trị MySQL (Mại)

Download
Virtualboox: https://www.virtualbox.org/wiki/Downloads
VMWare: https://drive.google.com/file/d/1-EpxbyaAFFnkf0sTbZasT9qQ68ke3cFo/view?usp=sharing
Ubuntu vmdk: https://www.osboxes.org/ubuntu/#ubuntu-14_04-vmware
Tài liệu Linux: https://drive.google.com/drive/folders/12MeviryTPAdE8uT5bgBEDHbe_m7-zJ0K?usp=sharing

Bài Thực hành 1,2
https://drive.google.com/file/d/1AzBRgnrSS3oC_QWPyjJhS6MqFr0wH2kz/view?usp=sharing

Bài thực hành 3,4
https://drive.google.com/file/d/1Z9sLSRB2G9MDV18z-aJMGp7XCNsmmWPn/view?usp=sharing

Tài liệu bài giảng và bài tập